Vòng bi, bạc đạn SKF và những ký hiệu cần biết

Chắc hẳn sẽ có rất nhiều người đang sử dụng vòng bi "bạc đạn" SKF đều đang thắc mắc không biết ý nghĩa các ký hiệu trên Vòng bi SKF – Bạc đạn SKF thì nên đọc thế nào, hôm nay chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn cách để đọc các ký hiệu trên vòng bi “bạc đạn” SKF chính hãng

Các ký hiệu của ổ lăn được chia ra khiến hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ô bi lăn đặc chủng. Ổ lăn tiêu chuẩn là các ổ lăn có size được tiêu chuẩn hóa trong lúc ổ lăn đặc thù là những ổ lăn có kích thước đặc biệt được thiết kế theo những yêu cầu và đề xuất của khách hàng sử dụng vòng bi.

Những ổ bi lăn được chế tạo theo đề nghị này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và loại này không được chúng tôi giải thích trong bài viết này mà sẽ được giải thích trong một bài viết sớm nhất của chúng tôi.

Với bất kỳ chiếc vòng bi SKF nào cũng bao gồm 1 ký hiệu căn bản và 1 hoặc nhiều ký hiệu phụ xung quanh. Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu căn bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đấy ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không được ghi đầy đủ thông tin.

Những ký hiệu cơ bản trên vòng bi giúp bạn có thể xác định:

▪˃ Chủng loại

▪˃ Thiết kế căn bản

▪˃ Size tiêu chuẩn của ổ lăn

Trong khi đó những ký hiệu phụ giúp bạn có thể xác định:

▪˃ Vật liệu dùng để sản xuất ổ lăn

▪˃ Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn.

Ngoài thể hiện các đặc tính kỹ thuật và cấu tạo khác nhau trên cùng 1 mã sản phẩm vòng bi, chúng còn có giá thành khác nhau do được cấu tạo bằng các vật liệu và công dụng khác nhau, ví dụ: một vòng bi cầu chính hãng SKF 6205 chúng sẽ có những ký hiệu đuôi như sau: vòng bi SKF 6205, vòng bi SKF 6205-2Z, vòng bi SKF 6205-2RS1, vòng bi SKF 6205-2RSH, vòng bi SKF 6205 2Z/C3…

Các ký hiệu trên đều được SKF quy định chuẩn hóa trong các dãy sản phẩm của mình và áp dụng cho tất cả các sản phẩm vòng bi SKF chính hãng trên toàn cầu. Sau đây là 1 số ký hiệu của vòng bi “bạc đạn” cầu SKF:

R1: Vòng ngoài có gờ chặn 2. Mặt lăn hình cầu (Vòng bi trên thanh ray)

RS: Phớt tiếp xúc bằng cao su tổng hợp có hoặc không có tấm thép gia cố, lắp một bên của Vòng bi

2RS: Phớt tiếp xúc RS trên cả hai mặt của vòng bi

RS1: Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của Vòng bi

2RS1: Phớt tiếp xúc RS1 trên cả hai mặt của Vòng bi

Z: Nắp chặn bằng thép dập lắp ở 1 bên ổ lăn

2Z: Nắp chặn Z lắp ở cả hai bên ổ lăn

RS1Z: Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của Vòng bi và bên kia lắp một nắp che bằng thép

RS2: Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FPM) có tấm thép gia cố lắp một bên của Vòng bi

2RS2: Phớt tiếp xúc RS2 trên cả hai mặt của Vòng bi

RSH: Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của Vòng bi

2RSH: Phớt tiếp xúc RSH lắp hai bên của Vòng bi

RSL: Phớt ma sát thấp bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của Vòng bi

2RSL: Phớt ma sát thấp RSL lắp hai bên của Vòng bi

RZ: Phớt ma sát thấp bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của Vòng bi

2RZ: Phớt ma sát thấp RZ lắp hai bên của Vòng bi

S0: Các vòng của Vòng bi hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +150oC

S1: Các vòng của Vòng bi hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +200oC

S2: Các vòng của Vòng bi hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +250oC

S3: Các vòng của Vòng bi hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +300oC

S4: Các vòng của Vòng bi hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +350oC

 

 

Quảng cáo