Các loại vòng bi bạc đạn chuyên dùng cho xe máy

Các loại vòng bi bạc đạn chuyên dùng cho xe máy

Vòng bi xe máy là vòng bi cầu kích thước nhỏ có nắp chắn ở hai bên bằng nắp cao su hoặc vòng bi kim nhỏ (cho zên xe Vespa). Mỗi model xe máy dùng mỗi loại vòng bi có kích thước khác nhau (mã số khác nhau) tùy thuộc vào từng loại xe khác nhau. 

Bạc đạn hay còn gọi là vòng bi xe máy là một bộ phận rất quan trọng của những chiếc xe máy nói riêng và ở trên tất cả thiết bị cơ khí bạc đạn đóng vai trò rất quan trọng để giảm thiểu ma sát một cách tối đa nhất. Đây là một bộ phận hết sức quan trọng trên xe gắn máy ảnh hưởng lớn tới tiêu hao nhiên liệu, công suất, độ bền của xe. Một yếu tố khác cũng được người dùngrất quan tâm đó chính là giá bạc đạn bao nhiêu vì bộ phận thường xuyên thay thế.

Tác dụng giảm ma sát

Bạc đạn thường được gắn tại các bộ phận có chuyển động quay trong các loại máy móc nhằm hạn chế việc thất thoát năng lượng nhờ tác dụng làm giảm lực ma sát. Đây là một bộ phận hết sức quan trọng trên xe gắn máy ảnh hưởng lớn tới tiêu hao nhiên liệu, công suất, độ bền của xe.

Trên thị trường, đạn bác có rất nhiều chủng loại được chế tạo khác nhau tùy vào từng mục đích sử dụng. Điển hình thì có thể kể tới:

Bạc đạn bi cầu với mã số thường bắt đầu là 6xxx VD: 6201, 6203, 6004, 6302,…mã hơi đặc biệt như 6902, 6905,…

Sẵn đây mình cũng xin nói cụ thể hơn về tác dụng cũng như thông số của từng loại bi

▪» Bi đầu 60xx (quan tâm số thứ 2 từ trái qua) ở đây số 6 đầu quy định là kiểu bi là bi tròn một dãy bi còn số, tiếp theo là số 0 ý nghĩa là bi nhỏ chiệu lực thấp, thường được dùng trong động cơ xe máy được tiếp xúc trực tiếp với nhớt và nằm ở vị trí hẹp.

▪» Bi đầu 62xx (quan tâm số thứ 2 từ trái qua) ở đây số 6 đầu quy định là kiểu bi là bi tròn một dãy bi còn số, tiếp theo là số 2 ý nghĩa là bi chiệu lực cao hơn bi 60xx thường nằm ở vị trí trong động cơ xe thường lắp ở vị trí chiệu lực nhiều hơn.

▪» Bi đầu 63xx (quan tâm số thứ 2 từ trái qua) ở đây số 6 đầu quy định là kiểu bi là bi tròn một dãy bi còn số, tiếp theo là số 2 ý nghĩa là bi chiệu lực cao hơn bi 62xx thường nằm ở vị trí bánh xe vị trí này chiu lực nặng hơn.

▪» Bi đầu 69xx là bi tốc độ cao thường dùng cho những vị trí đặc biệt với tốc độ quay lớn.

Những mã bạc đạn thông dụng nhất dùng cho bạc đạn xe máy:

Bạc đạn 16002, Bạc đạn 6000, Bạc đạn  6002, Bạc đạn 6003, Bạc đạn 6004, Bạc đạn 62/22, Bạc đạn 6201, Bạc đạn 6201, Bạc đạn 6203, Bạc đạn 6203, Bạc đạn 6204, Bạc đạn 6205, Bạc đạn 6205, Bạc đạn  6301, Bạc đạn  6303, Bạc đạn 6304, Bạc đạn 6902, Bạc đạn  6904, Bạc đạn  6905, Bạc đạn  6302…

ỨNG DỤNG

Bạc đạn bi cầu có ưu điểm là sự đa dạng và dễ chuyển đổi, kích thước, trọng lượng, khả năng chuyển động, độ bền, độ chính xác, ma sát, v.v. Các thiết kế ổ trục, thường tốt hơn trên một thuộc tính cụ thể, mặc dù đôi khi cần chất bôi trơn để có thể mang lại sự vận hành tốt hơn, độ bền, độ chính xác, ma sát, tốc độ quay và đôi khi chi phí. Chỉ viên bi tròn được sử dụng rộng rãi cho vòng bi lăn. Các thành phần cơ khí phổ biến nơi chúng được sử dụng rộng rãi là - ứng dụng ô tô, công nghiệp, hàng hải và hàng không vũ trụ. Chúng là những sản phẩm rất cần thiết cho công nghệ hiện đại. Vòng bi lăn được phát triển từ một nền tảng vững chắc được xây dựng qua hàng ngàn năm. Khái niệm này xuất hiện ở dạng nguyên thủy của nó trong thời La Mã (Hamrock và Anderson 1983); sau một thời gian dài không hoạt động trong thời trung cổ, nó đã được hồi sinh trong thời Phục hưng , phát triển ổn định trong thế kỷ thứ mười bảy và mười tám. Đặc biệt phát triển mạnh trong thế kỷ 20,21 và chắc  chắn cho cả tương lai.

Dung sai cấp cho kích thước inch [3]

Cấp độ - kích thước Cho phép    [Vòng trong]  [ngoài] Dung sai cho phép [in)  Độ nhám bề mặt tối đa (Ra) [in]

3 0,006 Vang2 0,000003 0,000003 ± 0,00003 0,5

5 0,006 12 0,000005 0,000005 ± 0,00005 0,8

10 0,006 12 0,00001 0,00001 ± 0,0001 1

25 0,006 12 0,000025 0,000025 ± 0,0001 2.0

50 0,006 12 0,00005 0,00005 ± 0,0003 3.0

100 0,006 12 0,0001 0,0001 ± 0,0005 5.0

200 0,006 12 0,0002 0,0002 ± 0,001 8,0        bóng danh nghĩa [in]

1000 0,006 12 0,001 0,001 ± 0,005              Dung sai đường kính

Dung sai cấp cho kích thước số liệu

Cấp Độ cầu [mm] Biến đổi đường kính tính [mm] Dung sai đường kính cho phép trên [mm]

3 0,00008 0,00008 ± 0,0008 0,012

5 0,00013 0,00013 ± 0,0013 0,02

10 0,00025 0,00025 ± 0,0013 0,025

25 0,0006 0,0006 ± 0,0025 0,051

50 0,0012 0,0012 ± 0,0051 0,076

100 0,0025 0,0025 ± 0,0127 0.127

200 0,005 0,005 ± 0,025 0,203

1000 0,025 0,025 ± 0.127

Các Số liệu cho vòng bi “Bạc đạn “ mang ball bearings) thông thường

Vật chất UNS 52100 | Inox 440C | M50 BG-42| REX-20 | 440NDUR | Haynes 25 | Si 3 N 4 |BE CU45 |5C276

Độ cứng [HRC] 60 58 62 62 66 60 50 70 40 50 40

Giới hạn nhiệt độ [° F] 300 300 400 400 600 300 1200 1500 400 500 1000

Chống ăn mòn [10] 1 3 1 2 1 4 5 5 1 4 5

Hao mòn [10] 1 1 1 2 3 1 5 5 3 2 4

Giới hạn [10] 1 1 2 2 2 4 5 3 3 2 4

Từ tính [8] | Từ tính | Không từ tính

Tinh dân điện | Dẫn điện & Không dẫn điện

Giới hạn kích thước | không  giới hạn

Maxm   1,5 in (38 mm) Không có ống xoắn | 05 in (130 mm)

Khả năng tải tương đối [9] 3 2 4 4 5 3 1 5 1 1 1

Vòng đời tương đối [10]  3 2 4 4 5 3 1 5 1 1 1

CUNG CẤP THÔNG SỐ BỞI CHUYÊN GIA CAMPANY THEGIOIBACDAN.COM

Quảng cáo